Hệ thống xử lý bụi công nghiệp

 Hệ thống xử lý bụi công nghiệp có tác dụng lọc bụi, khí bẩn trong các nhà máy công nghiệp (dược phẩm, thực phẩm, hóa chất, gỗ, luyện kim, dệt…) để làm sạch không khí, bảo vệ môi trường và sức khỏe con người, ngăn ngừa nguy cơ mắc các bệnh nghiêm trọng do hít phải khí bụi công nghiệp

1. Tầm quan trọng của việc xử lý bụi công nghiệp

  • Các mối nguy/hazards liên quan đến an toàn

  • Cải thiện chất lượng không khí

  • Kiểm soát sự phơi nhiễm (với các chất độc hại)

  • Các vấn đề liên quan đến môi trường

  • Giữ gìn sự sạch sẽ

  • Lưu giữ những gì đã được thu gom

2. Hệ thống xử lý bụi công nghiệp

Có nhiều phương pháp xử lý bụi, tuy nhiên có thể chia làm 3 loại cơ bản sau:

1. Xử lý bụi công nghiệp bằng Cyclone

2. Xử lý bụi công nghiệp bằng các lõi lọc: túi lọc hoặc lọc catridge, lọc Hepa

3. Xử lý bụi công nghiệp bằng hệ thống lọc bụi tĩnh điện

4. Xử lý bụi công nghiệp bằng phương pháp lọc ướt

3. Hệ thống xử lý bui công nghiệp- túi lọc/ lọc cartridge

Hệ thống xử lý bụi- túi lọc/ lọc cartridge bao gồm

1. Chụp hút: thu gom bụi tại điểm làm việc/ điểm phát sinh bụi

2. Hệ thống đường ống: vận chuyển khí & bụi đến máy lọc bụi

3. Máy lọc bụi: bao gồm các túi lọc hoặc lõi lọc cartridge giữ lại hạt bụi, để khí sách thoát ra ngoài

4. Quạt: tạo dòng khí để vận chuyển bụi

4. Thiết kế chụp hút

  • Mục tiêu
    • Đảm bảo thu gom bụi phát sinh
    • Tôi ưu nhất lưu lượng hút/ năng lương tổn thất
    • Tương thích với vật
    liệu
    • Tối ưu phần bảo trì
  • Những lỗi hay gặp khi thiết kế chụp hút
    • Chọn kiểu miệng hút không đúng
    • Vị trí đặt miệng hút không hớp lý
    • Tính toán lưu lương hút không đúng
  • Vị trí chụp hút: gần điểm phát sinh bụi nhất có thể nhưng không cản trợ hoạt động của người vận hành/ công nhân
  • Vận tốc bắt bụi
Tính toán lưu lượng hút

Q: Lưu lương (m3/s)

V: Vận tốc bắt buộc (m/s)

X: Khoảng cách từ mặt chụp hút đến điểm phát sinh bui (m)

Af: Diện tích chụp hút (m2)

  • Một số loại chụp hút và công thức tính lưu lương hút

5. Thiết kế đường ống gió

  • Mục tiêu
    • Tạo lưu lượng gió/ lực hút phù hợp tại mỗi điểm hút
    • Đảm bảo vận tốc gió tại mỗi nhánh ống là phù hợp, tránh hiện tượng đọng bám bụi trên ống
    • Tối ưu năng lượng tổn thất trên đường ống
  • Những lỗi hay gặp khi thiết kế đường ống gió
    • Chọn kiểu ống gió và phụ kiện không phù hợp
    • Kích thước ống gió không phù hợp
    • Cân bằng hệ thông không tối ưu
  • Vận tốc gió tối thiểu trong đường ống
    • Hơi, khí, khói: 1000~1200FPM
    • Bụi mịn: 2500~3000FPM
    • Bụi thông thường: 3500~4000FPM
    • Bụi nặng: trên 4500FPM
  • Tầm quan trong lưu lương trong đường ống gió

Thiếu lưu lượng

  • Thiếu lực hút lại các miệng hút
  • Tích tụ/ đọng bám bụi trên đường ống
  • Yêu cầu thêm nhân công: vệ sinh tại khu vực bụi phát sinh, kiểm tra/ vệ sinh đường ống

Dư lưu lượng

  • Sản phẩm bị kéo vào hệ thống hút bụi
  • Công suất hệ thông lớn, không cần thiết
  • Ảnh hưởng độ ồn, mài mòn, tuổi thọ thiết bị
  • Lựa chọn phụ kiện ống gió